Quyết định 918/QĐ-BCT gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phôi thép nhập khẩu

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 918/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 20 tháng 3 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

GIA HẠN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM PHÔI THÉP VÀ THÉP DÀI NHẬP KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quđịnh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Quyết định số 2968/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ;

Căn cứ Quyết định số 538/QĐ-BCT ngày 09 tháng 2 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 2968/QĐ-BCT ngày 18 tháng 7 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp tự vệ;

Căn cứ Quyết định số 2605/QĐ-BCT ngày 22 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc rà soát cuối kỳ biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phôi thép và thép dài nhập khẩu;

Căn cứ Kết luận rà soát cuối kỳ biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phôi thép và thép dài nhập khẩu;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phẩm phôi thép và thép dài có mã HS: 7207.11.00; 7207.19.00; 7207.20.29; 7207.20.99; 7224.90.00; 7213.10.10; 7213.10.90; 7213.91.20; 7214.20.31; 7214.20.41; 7227.90.00; 7228.30.10; 9811.00.00 nhập khẩu vào Việt Nam với nội dung chi tiết nêu trong Thông báo gửi kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Trình tự thủ tục áp dụng biện pháp tự vệ gia hạn được thực hiện theo pháp luật về phòng vệ thương mại đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 3 năm 2020.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Văn phòng Chính phủ;
– Website Chính phủ;
– Bộ Tài chính;
– Bộ Ngoại giao;
– Bộ Thông tin và Truyền thông;
– Tổng cục Hải quan;
– Các Thứ trưởng;
– Website Bộ Công Thương;
– Các Vụ: ĐB, PC
KH;
– Cục: XNK; CN;
– Văn phòng BCĐLN HNQT về Kinh tế;
– Lưu: VT, PVTM (04).

BỘ TRƯỞNG

Trần Tuấn Anh

 

THÔNG BÁO

VỀ VIỆC GIA HẠN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ ĐỐI VỚI SẢN PHẨM PHÔI THÉP VÀ THÉP DÀI NHẬP KHẨU
(Kèm theo Quyết định số 
918/QĐ-BCT ngày 2tháng 3 năm 2020 của Bộ trưng Bộ Công Thương)

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017 và Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại, Bộ Công Thương thông báo nội dung chi tiết về việc gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ đối với sản phm phôi thép và thép dài nhập khẩu vào Việt Nam (mã số vụ việc ER01.SG04) như sau:

1. Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng biện pháp tự vệ

Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng biện pháp tự vệ bao gồm phôi thép hợp kim và không hợp kim; và các sản phẩm thép dài hợp kim và không hợp kim (bao gồm thép cuộn và thép thanh) nhập khẩu vào Việt Nam, có mã HS 7207.11.00; 7207.19.00; 7207.20.29; 7207.20.99; 7224.90.00; 7213.10.10; 7213.10.90; 7213.91.20; 7214.20.31; 7214.20.41; 7227.90.00; 7228.30.10; 9811.00.00.

Đối với mã HS 9811.00.00, biện pháp tự vệ chỉ áp dụng đối với hàng nhập khẩu được dẫn chiếu đến 3 mã HS gốc là: 7224.90.00; 7227.90.00; 7228.30.10; và không áp dụng với hàng nhập khẩu được dẫn chiếu đến các mã HS gốc còn lại.

Các sản phẩm phôi thép và thép dài có một trong các đặc điểm sau đây được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp tự vệ:

(1) Phôi thép không có mặt cắt ngang hình chữ nhật (kể cả hình vuông), có chiều rộng lớn hơn 2 lần chiều dày, có kích thước trung bình chiều rộng và chiều dày <100mm hoặc >180mm;

(2) Phôi thép chứa một trong các nguyên tố có hàm lượng phần trăm (%) thuộc phạm vi sau: C > 0,37%; Si > 0,60%; Cr > 0,60%; Ni > 0,60%; Cu > 0,60%;

(3) Thép thanh tròn trơn, đường kính danh nghĩa lớn hơn 14 mm;

(4) Thép chứa một trong các nguyên tố chứa hàm lượng phần trăm (%) thuộc phạm vi sau: C > 0,37%; Si > 0,60%; Cr > 0,60%; Ni > 0,60%; Cu > 0,60%;

(5) Thép dây hợp kim có mã HS 7227.90.00 dùng sản xuất que hàn (vật liệu hàn).

Đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu mặt hàng phôi thép và thép dài thuộc mục (1), (2), (3) và (4), để được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp tự vệ, khi nhập khẩu hàng hóa cần cung cấp cho cơ quan hải quan các giấy tờ phù hợp để chứng minh hàng hóa nhập khẩu thỏa mãn các tiêu chí được miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ như trên.

Đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu mặt hàng thép dây thuộc mục (5), đề nghị xem Điều 4 của Thông báo này để tiến hành các thủ tục miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ nêu trên.

2. Mức thuế và thời gian gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ

Thời gian có hiệu lực

Phôi thép

Thép dài

Từ ngày 22/3/2020 đến ngày 21/3/2021

15,3%

9,4%

Từ ngày 22/3/2021 đến ngày 21/3/2022

13,3%

7,9%

Từ ngày 22/3/2022 đến ngày 21/3/2023

11,3%

6,4%

Từ ngày 22/3/2023 trở đi

0%

(nếu không gia hạn)

0%

(nếu không gia hạn)

Mức thuế tự vệ đối với phôi thép dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có mã HS: 7207.11.00; 7207.19.00; 7207.20.29; 7207.20.99; 7224.90.00.

Mức thuế tự vệ đối với thép dài dưới dạng thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có mã HS: 7213.10.10; 7213.10.90; 7213.91.20; 7214.20.31; 7214.20.41; 7227.90.00; 7228.30.10; 9811.00.00.

3. Danh sách các nước/vùng lãnh thổ có lượng nhập khẩu không đáng kể được loại trừ áp dụng biện pháp tự vệ

Danh sách các nước/vùng lãnh thổ đang phát triển được loại trừ áp dụng biện pháp tự vệ được liệt kê tại Phụ lục kèm theo Thông báo này. Trong trường hợp lượng nhập khẩu từ một nước/vùng lãnh thổ đang phát triển tại Phụ lục này vượt quá 3% tổng lượng nhập khẩu của Việt Nam hoặc tổng lượng nhập khẩu từ các nước/vùng lãnh thổ đang phát triển trong danh sách nêu trên vượt quá 9% tổng lượng nhập khẩu của Việt Nam, Bộ Công Thương sẽ ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung Phụ lục này.

Đối với các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, để được loại trừ áp dụng biện pháp tự vệ theo quy định nêu trên, bên cạnh các giấy tờ theo quy định ca các cơ quan hải quan và cơ quan chuyên ngành, khi nhập khẩu hàng hóa cần phải cung cấp cho cơ quan hải quan giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin) phù hợp với các quy định hiện hành, trên đó ghi rõ hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ các nước/vùng lãnh thổ có tên trong danh sách tại Phụ lục của Thông báo này.

4. Miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ

Trong trường hợp các tổ chức, cá nhân nhập khẩu cho rằng sản phẩm nhập khẩu của mình đáp ứng quy định về phạm vi miễn trừ áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại nêu tại mục (5) Điều 1 Thông báo này và Điều 10 Thông tư 37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại, tổ chức, cá nhân nhập khẩu có quyền nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp tự vệ tới Cục Phòng vệ thương mại – Bộ Công Thương. Thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ căn cứ Thông tư 37/2019/TT-BCT .

 

PHỤ LỤC

(Kèm theo Thông báo đi kèm Quyết định số 918/QĐ-BCT ngày 20 tháng 3 năm 2020 ca Bộ trưởng Bộ Công Thương)

DANH SÁCH CÁC QUỐC GIA/VÙNG LÃNH THỔ ĐANG PHÁT TRIỂN ĐƯỢC LOẠI TRỪ ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Tiểu vùng Sahara – Châu Phi

Angola

Madagascar

Nigeria

Benin

Malawi

Rwanda

Botswana

Mali

Sao Tome and Principe

Burkina Faso

Mauritania

Senegal

Burundi

Mauritius

Siena Leone

Cabo Verde

Mozambique

Somalia

Cameroon

Namibia

South Africa

Central African Republic

Niger

South Sudan

Chad

Gabon

Sudan

Comoros

Gambia, The

Swaziland

Congo, Dem. Rep.

Ghana

Tanzania

Congo, Rep.

Guinea

Togo

Cote d’Ivoire

Guinea-Bissau

Uganda

Eritrea

Kenya

Zambia

Ethiopia

Lesotho

Zimbabwe

 

Liberia

 

2. Châu Á – Thái Bình Dương

American Samoa

Myanmar

Cambodia

Palau

Fiji

Papua New Guinea

Kiribati

Philippines

Korea, Dem. Rep.

Samoa

Lao PDR

Solomon Islands

Marshall Islands

Timor-Leste

Micronesia, Fed. Sts.

Tonga

Mongolia

Tuvalu

 

Vanuatu

3. Châu Âu và Trung Á

Albania

Macedonia, FYR

Armenia

Moldova

Azerbaijan

Montenegro

Belarus

Romania

Bosnia and Herzegovina

Serbia

Bulgaria

Tajikistan

Georgia

Turkey

Kazakhstan*

Turkmenistan

Kosovo

Ukraine

Kyrgyz Republic

Uzbekistan

4. Mỹ La-tinh và Ca-ri-bê

Belize

Guyana

Bolivia

Haiti

Brazil

Honduras

Colombia

Jamaica

Costa Rica

Mexico

Cuba

Nicaragua

Dominica

Panama

Dominican Republic

Paraguay

Ecuador

Peru

El Salvador

St. Lucia

Grenada

St. Vincent and the Grenadines

Guatemala

Suriname

5. Trung Đông và Bắc Phi

Algeria

Libya

Djibouti

Morocco

Egypt, Arab Rep.

Syrian Arab Republic

Iran, Islamic Rep.

Tunisia

Iraq

West Bank and Gaza

Jordan

Yemen, Rep.

Lebanon

 

6. Nam Á

Afghanistan

Maldives

Bangladesh

Nepal

Bhutan

Pakistan

India

Sri Lanka

https://khanhlamcorp.vn/wp-content/uploads/2022/07/918qd-bct-Gia-Han-Sg04-thep-que-hop-kim.pdf

QUYẾT ĐỊNH 3390/QĐ-BCT ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP CÁN NGUỘI (ÉP NGUỘI) DẠNG CUỘN HOẶC TẤM CÓ XUẤT XỨ TỪ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

BỘ CÔNG THƯƠNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 3390/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP CÁN NGUỘI (ÉP NGUỘI) DẠNG CUỘN HOẶC TẤM CÓ XUẤT XỨ TỪ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;

Căn cứ Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng vệ thương mại;

Căn cứ Quyết định số 2703/QĐ-BCT ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép cán nguội (ép nguội) dạng cuộn hoặc tấm có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;

Căn cứ Quyết định số 2240/QĐ-BCT ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định gia hạn thời hạn điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép cán nguội (ép nguội) dạng cuộn hoặc tấm có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm thép các-bon cán nguội (ép nguội) dạng cuộn hoặc tấm, hợp kim hoặc không hợp kim, được cán phẳng, có bề rộng dưới 1.600mm, độ dày từ 0,108mm đến 2,55mm, đã được ủ hoặc chưa được ủ, được phủ hoặc được tráng với chất vô cơ hoặc chưa được phủ hoặc tráng, thuộc các mã HS sau: 7209.16.10; 7209.16.90; 7209.17.10; 7209.17.90; 7209.18.91; 7209.18.99; 7209.26.10; 7209.26.90; 7209.27.10; 7209.27.90; 7209.28.10; 7209.28.90; 7209.90.90; 7211.23.20; 7211.23.30; 7211.23.90; 7211.29.20; 7211.29.30; 7211.29.90; 7225.50.90 có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (mã vụ việc: AD08) với nội dung chi tiết nêu tại Thông báo kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: XD, TC, NG, TTTT;
– Các Thứ trưởng;
– Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
– Tổng cục Hải quan (Cục TXNK, Cục GSQL);
– Các Cục: CN, XNK;
– Các Vụ: AP, KHCN, ĐB, PC;
– Văn phòng BCĐLNHNQT về kinh tế;
– Hiệp hội Thép Việt Nam;
– Lưu: VT, PVTM (8).

BỘ TRƯỞNG

Trần Tuấn Anh

 

THÔNG BÁO

ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP CÁN NGUỘI (ÉP NGUỘI) DẠNG CUỘN HOẶC TẤM CÓ XUẤT XỨ TỪ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3390/QĐ-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

1. Mô tả hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Sản phẩm thép các-bon cán nguội (ép nguội) dạng cuộn hoặc tấm, hợp kim hoặc không hợp kim, được cán phẳng, có bề rộng dưới 1.600mm, độ dày từ 0,108mm đến 2,55mm, đã được ủ hoặc chưa được ủ, được phủ hoặc được tráng với chất vô cơ hoặc chưa được phủ hoặc tráng. Mã số hàng hóa (mã HS) hiện hành: 7209.16.10; 7209.16.90; 7209.17.10; 7209.17.90; 7209.18.91; 7209.18.99; 7209.26.10; 7209.26.90; 7209.27.10; 7209.27.90; 7209.28.10; 7209.28.90; 7209.90.90; 7211.23.20; 7211.23.30; 7211.23.90; 7211.29.20; 7211.29.30; 7211.29.90; 7225.50.90.

Thép cán nguội nêu trên nếu thỏa mãn một trong các trường hợp sau không thuộc phạm vi áp dụng biện pháp chống bán phá giá:

– Thép không gỉ cán nguội;1

– Thép mạ điện silicon (thép mạ kỹ thuật điện);

– Tấm thép đen (tôn đen) cán để tráng thiếc;

– Thép gió;

– Thép lượn sóng;

– Thép cán nguội được sơn phủ.

Bộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ sung danh sách các mã HS của hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá để phù hợp với mô tả hàng hóa bị điều tra và các thay đổi khác (nếu có).

Hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc).

2. Kết luận điều tra cuối cùng

Cơ quan điều tra kết luận rằng có tồn tại: (i) hành vi bán phá giá; (ii) đe dọa gây thiệt hại đáng kể đối với ngành sản xuất trong nước; và (iii) mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa bán phá giá với việc đe dọa gây thiệt hại đáng kể đối với ngành sản xuất trong nước.

3. Danh sách các nhà sản xuất, xuất khẩu bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá và mức thuế chống bán phá giá tương ứng

Cột 1

Cột 2

Cột 3

Cột 4

TT

Tên nhà sản xuất

Tên nhà xuất khẩu

Mức thuế chống bán phá giá chính thức

1

BX Steel Posco Cold Rolled Sheet Co., Ltd. – Benxi Iron and Steel (Group) International Economic and Trading Co., Ltd.

– Benxi Iron and Steel Hong Kong Limited

25,22%

2

Bengang Steel Plates Co., Ltd.

3

Baoshan Iron & Steel Co., Ltd. Baosteel Singapore Pte. Ltd.

15,50%

4

Wuhan Iron & Steel Co., Ltd.

5

Baosteel Zhanjiang Iron & Steel Co., Ltd.

6

Shanghai Meishan Iron & Steel Co., Ltd.

7

Angang Steel Company Limited Angang Group Hong Kong Co., Limited

15,74%

8

Bazhou Jinshangyi Metal Products Co.,Ltd.

4,43%

9

Laiwu Steel Yinshan Section Co., Ltd. – Qilu Steel Pte. Ltd.

– Eldon Development Ltd.

25,22%

10

SD Steel Rizhao Co., Ltd.

 

11

Inner Mongolia Baotou Steel Union Co., Ltd. – Baotou Steel (Singapore) Pte. Ltd.

– Baotou Steel International Economic and Trading Co., Ltd.

– Baogang Zhan Bo International Trade Limited

15,64%

12

Inner Mongolia Baotou Steel Metal Manufacturing Co., Ltd.

 

13

Shougang Jingtang United Iron & Steel Co., Ltd. – Shougang Holding Trade (Hong Kong) Limited

– China Shougang International Trade & Engineering Corporation

19,74%

14

Zhangjiagang Yangtze River Cold Rolled Sheet Co., Ltd. – Jiangsu Shagang International Trade Co., Ltd.

– Xinsha International Pte. Ltd.

25,22%

15

Rizhao Baohua New Materials Co., Ltd. Baohua Steel International Pte Limited

20,79%

16

Các công ty khác của Trung Quốc

25,22%

4. Thời hạn áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức là 05 (năm) năm kể từ ngày Quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức có hiệu lực (trừ trường hợp được thay đổi, gia hạn theo Quyết định khác của Bộ Công Thương).

5. Thủ tục, hồ sơ kiểm tra và áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Để có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng biện pháp chống bán phá giá, Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy chứng nhận của nhà sản xuất và giấy tờ có liên quan khác theo quy định dưới đây. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:

a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); hoặc

b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với quy định tại:

– Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN;

– Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;

– Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu.

Các bước kiểm tra cụ thể như sau:

Bước 1: Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

– Trường hợp 1: Nếu không xuất trình được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì áp dụng mức thuế chống bán phá giá là 25,22%.

– Trường hợp 2: Nếu xuất trình được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ các nước, vùng lãnh thổ khác không phải Trung Quốc thì không phải nộp thuế chống bán phá giá.

– Trường hợp 3: Nếu xuất trình được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ Trung Quốc thì chuyển sang Bước 2.

Bước 2: Kiểm tra Giấy chứng nhận chất lượng (bản gốc) của nhà sản xuất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận nhà sản xuất)

– Trường hợp 1: Nếu: (i) không xuất trình được Giấy chứng nhận nhà sản xuất hoặc (ii) xuất trình được Giấy chứng nhận nhà sản xuất nhưng tên nhà sản xuất trên Giấy chứng nhận không trùng với tên nhà sản xuất nêu tại Cột 2 Mục 3 của Thông báo này thì nộp mức thuế chống bán phá giá là 25,22%.

– Trường hợp 2: Nếu xuất trình được Giấy chứng nhận nhà sản xuất và tên nhà sản xuất trên Giấy chứng nhận trùng với tên của nhà sản xuất nêu tại Cột 2 Mục 3 của Thông báo này thì chuyển sang Bước 3.

Bước 3: Kiểm tra tên nhà xuất khẩu

– Trường hợp 1: Nếu tên nhà xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) trùng với tên nhà sản xuất nêu tại Cột 2 hoặc trùng với tên nhà xuất khẩu tương ứng theo hàng ngang tại Cột 3 thì nộp mức thuế tương ứng theo hàng ngang tại Cột 4 Mục 3 của Thông báo này.

– Trường hợp 2: Nếu tên nhà xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) không trùng với tên nhà sản xuất tại Cột 2 hoặc không trùng với tên nhà xuất khẩu tương ứng theo hàng ngang tại Cột 3 thì nộp mức thuế chống bán phá giá là 25,22%.

6. Trình tự thủ tục tiếp theo

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư 37/2019/TT-BCT, Cơ quan điều tra sẽ thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn trừ sau khi Bộ Công Thương ban hành quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại./.


1 Thép không gỉ cán nguội dạng cuộn hoặc dạng tấm có thể được phân loại theo các mã HS gm: 7219.32.00; 7219.33.00; 7219.34.00; 7219.35.00; 7219.90.00; 7220.20.10; 7220.20.90; 7220.90.10; 7220.90.90.

https://khanhlamcorp.vn/wp-content/uploads/2022/06/Quyet-dinh-so-3390-QD-BCT-ngay-21-12-2020-Con-hieu-luc.pdf

 

HỒ SƠ LÀM ĐĂNG KÝ MÃ SỐ LƯU HÀNH CỤC CHĂN NUÔI (THỨC ĂN CHÓ MÈO)

HỒ SƠ LÀM ĐĂNG KÝ MÃ SỐ LƯU HÀNH CỤC CHĂN NUÔI

(THỨC ĂN CHÓ MÈO)

 

Hồ sơ cần chuẩn bị:

  • Tiêu chuẩn cơ sở
  • Nhãn chính, nhãn phụ
  • Hợp quy và thông báo tiếp nhận hợp quy (đối với sản phẩm mua trong nước)
  • Kiểm nghiệm dinh dưỡng (chỉ tiêu dinh dưỡng)
  • Certificate of Freesales (hợp pháp hóa lãnh sự)
  • Giấy chứng nhận GMP/ISO/HACCP của Nhà sản xuất
  • Giấy chứng nhận phòng thí nghiệm đạt ISO 17025 và scope đính kèm chứng nhận (đối với test tại phòng LAB đầu nước ngoài)
  • Certificate of Analysis (CA thì cần cụ thể là CA cho chất chính, và CA chỉ tiêu an toàn (kim loại nặng, vi sinh, …) – Tùy phòng lab, nếu gộp được 1 thì làm 1. Thường tách 2 cái CA riêng
  • Bảng thông tin sản phẩm: Tiếng anh là Product information
  • Bản dịch tiếng việt dịch thuật sao y công chứng các hồ sơ.

*NOTE:

  • Kiểm nghiệm có thể yêu cầu Nhà sản xuất kiểm nghiệm bên đầu nước ngoài và gởi Kết quả test cho cty tại VN
  • Link đăng ký mã số lưu hành: https://vnsw.gov.vn/ Cục chăn nuôi
  • Mã số lưu hành sẽ làm theo tên sản phẩm (tên thương mại của sản phẩm) sản phẩm khác nhau làm mã số lưu hành khác nhau

QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM BỘ Y TẾ

QUY TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG THỰC PHẨM BỘ Y TẾ

Nghị định 15 bổ sung cho nghị định 74

Nhóm nào xin công bố thì xin ở cục dược và cục y tế (thực phẩm là cục y tế): có hiệu lực 3 năm, nếu còn hiệu lực thì ko cần kiểm tra nhà nước  (đơn vị đã được chỉ định sở y tế dự phòng, viện dinh dưỡng, quatest 1 – đã thay thế cho quá trình kiểm tra nhà nước) thường à giảmà chặt (nếu có phát hiện)

Nhóm nào tự công bố (thực phẩm thường) thì nộp hồ sơ tự công bố tại ban quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm nơi doanh nghiệp đăng kí kinh doanh

Bước 1: Xây dựng hồ sơ tự công bố khi có mẫu (sample) của sản phẩm cần công bố hoặc sau khi hàng về lấy mẫu (trường hợp hàng về mới lấy mẫu thì thời gian sẽ kéo dài do bị lưu tại cảng)

Hồ sơ tự công bố bao gồm:

– Bản tự công bố có dấu của doanh nghiệp theo mẫu nghị định 15

– Phiếu kết quả thử nghiệm.

– Giấy phép đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

– Các hồ sơ khác để xây dựng hồ sơ: Hình ảnh sản phẩm, thông tin về sản phẩm, quy cách đóng gói, nhà sản xuất, nhà xuất khẩu,…..

Sau khi hoàn thành Hồ sơ tự công bố: in ra làm 4 bản.

– nộp cho chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm để up lên trang web

– nộp cho bên kiểm tra nhà nước khi làm thủ tục cho lô hàng

– doanh nghiệp bổ sung cho Hải quan khi làm thủ tục cho lô hàng

– doanh nghiệp lưu

Bước 2: Nhập nguyên cont hàng về à Đăng ký kiểm tra nhà nước ở đơn vị được chỉ định.

Sau đó, doanh nghiệp mang thông báo KTNN được cấp bởi đơn vị KTNN đăng kí và Chuẩn bị 1 bộ hồ sơ nhập khẩu bao gồm: Hợp đồng, vận đơn, hóa đơn, bản tự công bố nộp cho Hải quan để thông quan tờ khai và được phép lưu thông hàng trên thị trường.

 

  • Trường hợp có vướng mắc bạn liên hệ trực tiếp Khánh 0908 848 671 (Tel/Zalo)  để được tư vấn báo giá miễn phí.