QUYẾT ĐỊNH 3390/QĐ-BCT ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP CÁN NGUỘI (ÉP NGUỘI) DẠNG CUỘN HOẶC TẤM CÓ XUẤT XỨ TỪ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

BỘ CÔNG THƯƠNG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–

Số: 3390/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

ÁP DỤNG THUẾ CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP CÁN NGUỘI (ÉP NGUỘI) DẠNG CUỘN HOẶC TẤM CÓ XUẤT XỨ TỪ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 37/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;

Căn cứ Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng vệ thương mại;

Căn cứ Quyết định số 2703/QĐ-BCT ngày 03 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép cán nguội (ép nguội) dạng cuộn hoặc tấm có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;

Căn cứ Quyết định số 2240/QĐ-BCT ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quyết định gia hạn thời hạn điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép cán nguội (ép nguội) dạng cuộn hoặc tấm có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với một số sản phẩm thép các-bon cán nguội (ép nguội) dạng cuộn hoặc tấm, hợp kim hoặc không hợp kim, được cán phẳng, có bề rộng dưới 1.600mm, độ dày từ 0,108mm đến 2,55mm, đã được ủ hoặc chưa được ủ, được phủ hoặc được tráng với chất vô cơ hoặc chưa được phủ hoặc tráng, thuộc các mã HS sau: 7209.16.10; 7209.16.90; 7209.17.10; 7209.17.90; 7209.18.91; 7209.18.99; 7209.26.10; 7209.26.90; 7209.27.10; 7209.27.90; 7209.28.10; 7209.28.90; 7209.90.90; 7211.23.20; 7211.23.30; 7211.23.90; 7211.29.20; 7211.29.30; 7211.29.90; 7225.50.90 có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (mã vụ việc: AD08) với nội dung chi tiết nêu tại Thông báo kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 07 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: XD, TC, NG, TTTT;
– Các Thứ trưởng;
– Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
– Tổng cục Hải quan (Cục TXNK, Cục GSQL);
– Các Cục: CN, XNK;
– Các Vụ: AP, KHCN, ĐB, PC;
– Văn phòng BCĐLNHNQT về kinh tế;
– Hiệp hội Thép Việt Nam;
– Lưu: VT, PVTM (8).

BỘ TRƯỞNG

Trần Tuấn Anh

 

THÔNG BÁO

ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP CÁN NGUỘI (ÉP NGUỘI) DẠNG CUỘN HOẶC TẤM CÓ XUẤT XỨ TỪ NƯỚC CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
(Ban hành kèm theo Quyết định số 3390/QĐ-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

1. Mô tả hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Sản phẩm thép các-bon cán nguội (ép nguội) dạng cuộn hoặc tấm, hợp kim hoặc không hợp kim, được cán phẳng, có bề rộng dưới 1.600mm, độ dày từ 0,108mm đến 2,55mm, đã được ủ hoặc chưa được ủ, được phủ hoặc được tráng với chất vô cơ hoặc chưa được phủ hoặc tráng. Mã số hàng hóa (mã HS) hiện hành: 7209.16.10; 7209.16.90; 7209.17.10; 7209.17.90; 7209.18.91; 7209.18.99; 7209.26.10; 7209.26.90; 7209.27.10; 7209.27.90; 7209.28.10; 7209.28.90; 7209.90.90; 7211.23.20; 7211.23.30; 7211.23.90; 7211.29.20; 7211.29.30; 7211.29.90; 7225.50.90.

Thép cán nguội nêu trên nếu thỏa mãn một trong các trường hợp sau không thuộc phạm vi áp dụng biện pháp chống bán phá giá:

– Thép không gỉ cán nguội;1

– Thép mạ điện silicon (thép mạ kỹ thuật điện);

– Tấm thép đen (tôn đen) cán để tráng thiếc;

– Thép gió;

– Thép lượn sóng;

– Thép cán nguội được sơn phủ.

Bộ Công Thương có thể sửa đổi, bổ sung danh sách các mã HS của hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá để phù hợp với mô tả hàng hóa bị điều tra và các thay đổi khác (nếu có).

Hàng hóa bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc).

2. Kết luận điều tra cuối cùng

Cơ quan điều tra kết luận rằng có tồn tại: (i) hành vi bán phá giá; (ii) đe dọa gây thiệt hại đáng kể đối với ngành sản xuất trong nước; và (iii) mối quan hệ nhân quả giữa việc nhập khẩu hàng hóa bán phá giá với việc đe dọa gây thiệt hại đáng kể đối với ngành sản xuất trong nước.

3. Danh sách các nhà sản xuất, xuất khẩu bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá và mức thuế chống bán phá giá tương ứng

Cột 1

Cột 2

Cột 3

Cột 4

TT

Tên nhà sản xuất

Tên nhà xuất khẩu

Mức thuế chống bán phá giá chính thức

1

BX Steel Posco Cold Rolled Sheet Co., Ltd. – Benxi Iron and Steel (Group) International Economic and Trading Co., Ltd.

– Benxi Iron and Steel Hong Kong Limited

25,22%

2

Bengang Steel Plates Co., Ltd.

3

Baoshan Iron & Steel Co., Ltd. Baosteel Singapore Pte. Ltd.

15,50%

4

Wuhan Iron & Steel Co., Ltd.

5

Baosteel Zhanjiang Iron & Steel Co., Ltd.

6

Shanghai Meishan Iron & Steel Co., Ltd.

7

Angang Steel Company Limited Angang Group Hong Kong Co., Limited

15,74%

8

Bazhou Jinshangyi Metal Products Co.,Ltd.

4,43%

9

Laiwu Steel Yinshan Section Co., Ltd. – Qilu Steel Pte. Ltd.

– Eldon Development Ltd.

25,22%

10

SD Steel Rizhao Co., Ltd.

 

11

Inner Mongolia Baotou Steel Union Co., Ltd. – Baotou Steel (Singapore) Pte. Ltd.

– Baotou Steel International Economic and Trading Co., Ltd.

– Baogang Zhan Bo International Trade Limited

15,64%

12

Inner Mongolia Baotou Steel Metal Manufacturing Co., Ltd.

 

13

Shougang Jingtang United Iron & Steel Co., Ltd. – Shougang Holding Trade (Hong Kong) Limited

– China Shougang International Trade & Engineering Corporation

19,74%

14

Zhangjiagang Yangtze River Cold Rolled Sheet Co., Ltd. – Jiangsu Shagang International Trade Co., Ltd.

– Xinsha International Pte. Ltd.

25,22%

15

Rizhao Baohua New Materials Co., Ltd. Baohua Steel International Pte Limited

20,79%

16

Các công ty khác của Trung Quốc

25,22%

4. Thời hạn áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức là 05 (năm) năm kể từ ngày Quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức có hiệu lực (trừ trường hợp được thay đổi, gia hạn theo Quyết định khác của Bộ Công Thương).

5. Thủ tục, hồ sơ kiểm tra và áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Để có cơ sở xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng áp dụng biện pháp chống bán phá giá, Cơ quan hải quan sẽ thực hiện kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy chứng nhận của nhà sản xuất và giấy tờ có liên quan khác theo quy định dưới đây. Chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa gồm:

a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O); hoặc

b) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa phù hợp với quy định tại:

– Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN;

– Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;

– Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh châu Âu.

Các bước kiểm tra cụ thể như sau:

Bước 1: Kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa

– Trường hợp 1: Nếu không xuất trình được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa thì áp dụng mức thuế chống bán phá giá là 25,22%.

– Trường hợp 2: Nếu xuất trình được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ các nước, vùng lãnh thổ khác không phải Trung Quốc thì không phải nộp thuế chống bán phá giá.

– Trường hợp 3: Nếu xuất trình được chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ Trung Quốc thì chuyển sang Bước 2.

Bước 2: Kiểm tra Giấy chứng nhận chất lượng (bản gốc) của nhà sản xuất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận nhà sản xuất)

– Trường hợp 1: Nếu: (i) không xuất trình được Giấy chứng nhận nhà sản xuất hoặc (ii) xuất trình được Giấy chứng nhận nhà sản xuất nhưng tên nhà sản xuất trên Giấy chứng nhận không trùng với tên nhà sản xuất nêu tại Cột 2 Mục 3 của Thông báo này thì nộp mức thuế chống bán phá giá là 25,22%.

– Trường hợp 2: Nếu xuất trình được Giấy chứng nhận nhà sản xuất và tên nhà sản xuất trên Giấy chứng nhận trùng với tên của nhà sản xuất nêu tại Cột 2 Mục 3 của Thông báo này thì chuyển sang Bước 3.

Bước 3: Kiểm tra tên nhà xuất khẩu

– Trường hợp 1: Nếu tên nhà xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) trùng với tên nhà sản xuất nêu tại Cột 2 hoặc trùng với tên nhà xuất khẩu tương ứng theo hàng ngang tại Cột 3 thì nộp mức thuế tương ứng theo hàng ngang tại Cột 4 Mục 3 của Thông báo này.

– Trường hợp 2: Nếu tên nhà xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại) không trùng với tên nhà sản xuất tại Cột 2 hoặc không trùng với tên nhà xuất khẩu tương ứng theo hàng ngang tại Cột 3 thì nộp mức thuế chống bán phá giá là 25,22%.

6. Trình tự thủ tục tiếp theo

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 16 Thông tư 37/2019/TT-BCT, Cơ quan điều tra sẽ thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ đề nghị miễn trừ sau khi Bộ Công Thương ban hành quyết định áp dụng biện pháp phòng vệ thương mại./.


1 Thép không gỉ cán nguội dạng cuộn hoặc dạng tấm có thể được phân loại theo các mã HS gm: 7219.32.00; 7219.33.00; 7219.34.00; 7219.35.00; 7219.90.00; 7220.20.10; 7220.20.90; 7220.90.10; 7220.90.90.

https://khanhlamcorp.vn/wp-content/uploads/2022/06/Quyet-dinh-so-3390-QD-BCT-ngay-21-12-2020-Con-hieu-luc.pdf

 

DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP CỦA 24 NƯỚC ĐỦ ĐIỀU KIỆN XUẤT KHẨU THỊT VÀ SẢN PHẨM THỊT ĐỘNG VẬT VÀO VIỆT NAM

Danh sách các doanh nghiệp của 24 nước đủ điều kiện xuất khẩu thịt và sản phẩm thịt động vật vào Việt Nam

Link tra cứu: https://cucthuy.gov.vn/danh-sach-cac-doanh-nghiep-cua-22-nuoc-du-dieu-kien-xuat-khau-thuc-pham-co-nguon-goc-dong-vat-tren-can-vao-viet-nam

THÔNG TIN 09 CHI CỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT VÙNG

 09 CHI CỤC KIỂM DỊCH THỰC VẬT VÙNG

Theo quyết định số 664/2014/QĐ-BNN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành ngày 04 tháng 4 năm 2014 và văn bản số 4361/BNN-TCCB ngày 04/6/2015 của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Cục Bảo vệ thực vật có 9 Chi cục kiểm dịch thực vật vùng (từ vùng I đến vùng IX), có chức năng thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kiểm dịch thực vật, có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, có kinh phí hoạt động, được mở tài khoản theo quy định của pháp luật.

1. Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng I

Địa chỉ: số 2F Trần Quang khải, thành phố Hải Phòng

Điện thoại: 0225.3842.104            Fax: 0225.3842.593        Email: kdtv1.bvtv@mard.gov.vn

Chi cục trưởng:        Nguyễn Trung Hà

Phó Chi cục trưởng:  Trần Thị Nhinh

Nguyễn Viết Hải

Địa bàn quản lý: các tỉnh Hải Phòng, Thái Bình, Hưng Yên, Hải Dương, Quảng Ninh

Bộ máy quản lý:      – Phòng KDTV xuất khẩu, nhập khẩu

– Phòng Hành chính tổng hợp;

– Phòng kỹ thuật

Các Trạm KDTV trực thuộc: – Trạm KDTV Móng Cái

Địa chỉ: 31 đường Hữu Nghị, TP. Móng Cái, tỉnh Quảng Ninh

Điện thoại: 0203.3881.029

– Trạm KDTV Hạ Long

Địa chỉ: Phường Bãi Cháy, TP. Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

 Điện thoại: 0203.3515.687

– Trạm KDTV Bắc Phong Sinh

Địa chỉ: Xã Quảng Đức, Huyện Hải Hòa, tỉnh Quảng Ninh

Điện thoại: 0203.3765.033

-Trạm KDTV Lạch Huyện

2. Chi cục Kiểm dich thực vật vùng II

Địa chỉ: 28 Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại: 028.38.251.401            FAX : 028.38.293.266      Email: kdtv2.bvtv@mard.gov.vn

Chi cục trưởng:  Đặng Văn Hoàng

Phó Chi cục trưởng:  Nguyễn Vũ Phi Long

Phạm Tiến Thịnh

Địa bàn quản lý: gồm các tỉnh Thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh  Ninh Thuận, Bình Thuận, Lâm Đồng, Bình Dương, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Đồng Tháp, Bà Rịa Vũng Tàu

Bộ máy quản lý     : – Phòng kiểm dịch thực vật xuất khẩu

– Phòng kiểm dịch thực vật nhập khẩu

– Phòng Hành chính tổng hợp;

– Phòng kỹ thuật

Các Trạm KDTV trực thuộc:

– Trạm KDTV  Vũng Tàu.

Địa chỉ: 100, Hạ Long, Phường 2, TP. Vũng Tàu

Điện thoại: 0254.3810.196

– Trạm KDTV  Mộc Bài.

Địa chỉ: Ấp Thuận Tây, xã Lợi Thuận, huyện Bến Cát, tỉnh Tây Ninh

Điện thoại: 0276.3876.307

– Trạm KDTV  sân bay Tân Sơn Nhất.

Địa chỉ: số 46, Hậu Giang, quận Tân Bình, TP. HCM

– Trạm KDTV  Lâm Đồng.

Địa chỉ: 35 Nguyễn Công Trứ, thị trấn Liên Nghĩa, Đức Trọng, Lâm Đồng

Điện thoại: 0263.3649.468

3. Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng III

Địa chỉ: 146 Hoàng Diệu, thành phố Đà Nẵng.

Điện thoại:  0236.3821.622           Fax:  0236.3873.099     Email: kdtv3.bvtv@mard.gov.vn

Chi cục trưởng:  Nguyễn Thanh Sơn

Phó Chi cục trưởng: Hoàng Đức Tuệ

Nguyễn Hữu Dũng

Địa bàn quản lý: thành phố Đà Nẵng, các tỉnh Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi

Bộ máy quản lý    : – Phòng kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu

– Phòng Hành chính tổng hợp;

– Phòng kỹ thuật.

Các trạm KDTV trực thuộc:

– Trạm KDTV Lao Bảo.

Địa chỉ: thị trấn Lao Bảo, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị

Điện thoại: 0233.3877.326

– Trạm KDTV  Thừa Thiên Huế

Địa chỉ: Cửa khẩu LaLay, huyện Đắckrong, tỉnh Quảng Trị

Điện thoại: 0233.3757130

–  Trạm KDTV Đông Hà

Địa chỉ: thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: 0234.3954.535

4. Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng IV

Địa chỉ: 66 Lê Hồng Phong, thành phố Quy nhơn, tỉnh Bình  Định

Điện thoại:  0256.3826.882 / FAX:  056.3822.964 / Email: kdtv4.bvtv@mard.gov.vn

Chi cục trưởng: Bùi Long Thanh

Phó Chi cục trưởng: Hoàng Bích Thủy

Nguyễn Thị Cẩm Hoa

Địa bàn quản lý: các tỉnh Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Kon Tum, Gia lai, Đắc lắc, Đắc Nông.

Bộ máy quản lý        : – Phòng kiểm dịch thực vật xuất khẩu nhập khẩu

– Phòng Hành chính tổng hợp;

– Phòng kỹ thuật

Các trạm KDTV trực thuộc:

  • Trạm KDTV Nha Trang

         Địa chỉ: Lô 36, Trần Phú, Vĩnh Nguyên, TP. Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

         Điện thoại: 0258.3887.139        Fax: 0258.3887.140

  • Trạm KDTV Cửa Khẩu Quốc tế Bờ Y

Địa chỉ: Thôn Yệt, xã Bờ Y, Huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum

Điện thoại: 0260.3885.108

5. Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng V

Địa chỉ: 149 Hồ Đắc Di, Đống Đa, Thành phố Hà Nội

Điện thoại: 024.35.331.302            Fax : 024.35.332.118          Email: kdtv5.bvtv@mard.gov.vn

Địa bàn quản lý: gồm thành phố Hà Nội, các tỉnh Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Hà Tây, Ninh Bình, Nam Định, Hà Nam, Hòa Bình, Sơn La

Chi cục trưởng: Nguyễn Thành Yên

Phó Chi cục trưởng: Phạm Thanh Bình

Bộ máy quản lý      : – Phòng kiểm dịch thực vật xuất khẩu nhập khẩu

– Phòng Hành chính tổng hợp;

– Phòng kỹ thuật

Các trạm KDTV trực thuộc:

– Trạm KDTV sân bay quốc tế Nội Bài,

Địa chỉ: sân bay Quốc tế Nội Bài, Sóc Sơn, TP. Hà Nội.

Điện thoại: 024.38840.250; Fax: 024.3584.1120

– Trạm KDTV  Thuỵ Vân,

Địa chỉ: TP. Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

Điện thoai: 02103953958; Fax: 02193953998

6. Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng VI

Địa chỉ: 28 Trần Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An

Điện thoại:  0238.3837.796           Fax:0238.3837796       Email: kdtv6.bvtv@mard.gov.vn

Chi cục trưởng: Nguyễn Tiến Kỳ

Phó Chi cục trưởng: Ngô Đức Hiếu

Địa bàn quản lý: gồm các tỉnh Nghệ An, Thanh Hoá, Hà Tĩnh, Quảng Bình

Bộ máy quản lý      : – Phòng KDTV xuất khẩu nhập khẩu

– Phòng Hành chính tổng hợp;

– Phòng kỹ thuật

Các trạm KDTV trực thuộc:

– Trạm KDTV cửa khẩu Cầu Treo.

Địa chỉ: xã Kim Sơn 1, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh

Điện thoại: 0239.3820014

– Trạm KDTV Nậm Cắn

Địa chỉ: xã Nậm Cắn, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An

Điện thoại: 0238.3750.171

– Trạm Kiểm dịch thực vật Cha Lo

Địa chỉ: xã Dân Hóa, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình

Điện thoại: 0232.3575.038

7. Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng VII

Địa chỉ: 98B Ngô Quyền, Phường Đông Kinh, Thành phố Lạng Sơn

Điện thoại: 0205.3875.797            Fax: 0205.3875.797       Email: kdtv7.bvtv@mard.gov.vn

Chi cục trưởng: Nguyễn Thị Hà

Phó Chi cục trưởng: Bế Thị Thu Hiền

Địa bàn quản lý: các tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên

Bộ máy quản lý      :  – Phòng KDTV xuất khẩu nhập khẩu

– Phòng Hành chính tổng hợp;

– Phòng kỹ thuật

Các trạm KDTV trực thuộc:

– Trạm KDTV Hữu Nghị

Địa chỉ: Cửa Khẩu Hứu Nghị, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.

Điện thoại: 0205.3851319/0205.3852351

– Trạm KDTV Tân Thanh,

Địa chỉ: Cửa khẩu Tân Thanh, huyện Văn Lãng, TP. Lạng Sơn.

Điện thoại: 0205.3888.215

– Trạm KDTV Chi Ma,

Địa chỉ: cửa khẩu Chi Ma, xã Yên Khoái, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn.

Điện thoại: 0205.3845.239

– Trạm KDTV ga quốc tế Đồng Đăng,

Địa chỉ: thị trấn Đồng Đăng, huyện Cao Lộc, tỉnh Lạng Sơn.

Điện  thoại: 0205.3851473.

– Trạm KDTV Cốc Nam,

Địa chỉ: huyện Văn Lãng, TP. Lạng Sơn

Điện thoại: 0205.3852.790

8. Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng VIII

Địa chỉ: 007 đường Nguyễn Huệ, TP Lao Cai

Điện thoại: 0214.3830.503             Fax: 0214.3830503       Email: kdtv8.bvtv@mard.gov.vn

Chi cục trưởng:       Trần Văn Hoàng

Địa bàn quản lý: các tỉnh Lào Cai, Hà Giang, Tuyên Quang, Yên Bái, Lai Châu và Điện Biên.

Bộ máy quản lý      : – Phòng KDTV xuất khẩu, nhập khẩu

– Phòng Hành chính tổng hợp;

– Phòng kỹ thuật

Các trạm KDTV trực thuộc:

– Trạm KDTV  Cửa khẩu Lào Cai,

Địa chỉ: số 007, Đường Nguyễn Huệ, phường Lào Cai, TP Lào Cai, tỉnh Lào Cai.

Điện thoại: 0214.3832188

– Trạm KDTV ga Lao Cai

Địa chỉ: Đường Khánh Yên, Phường Phố Mới, TP.Lào Cai

Điện thoại: 0214.3832153

– Trạm KDTV  Kim Thành

Địa chỉ: Khu thương mại công nghiệp Kim Thành, phường Duyên Hải, TP. Lào Cai

– Trạm KDTV Thanh Thuỷ

Địa chỉ: Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy, huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang

9. Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng IX

Địa chỉ: 386B đường Cách mạng tháng 8, thành phố Cần Thơ

Điện thoại: 0292.3826.709        Fax : 0292.3828.408      Email: kdtv9.bvtv@mard.gov.vn

Chi cục trưởng: Kha Hữu Vinh

Phó Chi cục trưởng: Trần Thị Cẩm Lai

Địa bàn quản lý: gồm các tỉnhHậu Giang, An Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vinh, Sóc Trăng, Vĩnh Long

Bộ máy quản lý      : – Phòng KDTV xuất khẩu, nhập khẩu

– Phòng Hành chính tổng hợp;

– Phòng kỹ thuật

Các trạm KDTV trực thuộc:

  • Trạm KDTV Mỹ Thới

Địa chỉ: Phường Mỹ Thạnh, TP. Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Điện thoại: 0296.3932.334