CÔNG VĂN 4059/TCHQ-GSQL – V/v: C/O mẫu KV, AK

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC HẢI QUAN
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

S4059/TCHQ-GSQL
V/v C/O mẫu KV, AK

Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 2021

 

Kính gửi: Cục Hi quan các tỉnh, thành phố.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 4 Thông tư số 47/2020/TT-BTC ngày 27/5/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hình thức chứng từ chứng nhận xuất xứ áp dụng trong giai đoạn dịch Covid 19 và thông báo của Hải quan Hàn Quốc tại Công hàm ngày 11/8/2021 đề nghị áp dụng các biện pháp tạo thuận lợi thương mại trong giai đoạn dịch Covid 19, Tng cục Hi quan hướng dn thực hiện đối với C/O do Hàn Quốc cấp như sau:

1. Cơ quan hải quan chấp nhận bản scan hoặc bản chụp C/O mẫu KV, AK do Hàn Quốc phát hành, được người khai hải quan nộp theo hình thức đính kèm tờ khai hải quan nhập khẩu thông qua Hệ thống x lý d liệu điện t hi quan và không yêu cu người khai hải quan nộp bản giy C/O mẫu KV, AK.

2. Công chức hải quan kiểm tra tính hợp lệ ca C/O mẫu KV, AK trên trang thông tin điện tử của Hàn Quốc để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo quy định và in một bản C/O đ lưu h sơ hải quan. Trang thông tin điện t C/O của Hàn Quốc được hướng dẫn tại Quyết định số 4286/QĐ-TCHQ ngày 31/12/2015 về việc ban hành quy trình kiểm tra xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và trang thông tin www.customs.go.kr/co.html.

Tng cục Hải quan thông báo đ Cục Hải quan các tnh, thành ph thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
– Như trên;
– Bộ Công Thương;
– Lưu: VT, GS
QL (3b).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG

Mai Xuân Thành

Tải link file công văn gốc tại: https://khanhlamcorp.vn/wp-content/uploads/2022/07/4059-CO-KV-dc-chap-nhan.pdf

QĐ 3115/QĐ-BKHCN – VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 3810/QĐ-BKHCN NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ VIỆC CÔNG BỐ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHÓM 2 THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3115/QĐ-BKHCN

Hà Nội, ngày 13 tháng 11 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUYẾT ĐỊNH SỐ 3810/QĐ-BKHCN NGÀY 18 THÁNG 12 NĂM 2019 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VỀ VIỆC CÔNG BỐ SẢN PHẨM, HÀNG HÓA NHÓM 2 THUỘC TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và Nghị định số 78/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;

Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành:

Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng và Vụ trưởng Vụ Pháp chế.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung văn bản quản lý đối với thép không gỉ quy định tại số thứ tự 11 Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 3810/QĐ-BKHCN ngày 18 tháng 12 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công bố sản phẩm, hàng hóa nhóm 2 thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Chi tiết quy định tại Phụ lục sửa đổi, bổ sung văn bản quản lý đối với thép không gỉ ban hành kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
– Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản);
– Công báo;
– Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;
– Cổng Thông tin điện tử Bộ KH&CN;
– Các đơn vị thuộc Bộ KH&CN liên quan;
– Lưu: VT, PC, TĐC.

Tải tệp nội dung toàn văn bản: https://khanhlamcorp.vn/wp-content/uploads/2022/07/3115_QD_BKHCN.pdf

 

QĐ 1105/QĐ-BCT – ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THÉP MẠ NHẬP KHẨU

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 1105/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 30 tháng 3 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CHÍNH THỨC ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THÉP MẠ NHẬP KHẨU

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Pháp lệnh số 20/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 90/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam;

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Áp dụng biện pháp chống bán phá giá chính thức đối với sản phẩm thép mạ (còn gọi là tôn mạ) nhập khẩu vào Việt Nam, được phân loại theo mã HS: 7210.41.11; 7210.41.12; 7210.41.19; 7210.49.11; 7210.49.12; 7210.49.13; 7210.49.19; 7210.50.00; 7210.61.11; 7210.61.12; 7210.61.19; 7210.69.11; 7210.69.12; 7210.69.19; 7210.90.10; 7210.90.90; 7212.30.10; 7212.30.20; 7212.30.91; 7212.30.99; 7212.50.11; 7212.50.12; 7212.50.19; 7212.50.21; 7212.50.22; 7212.50.29; 7212.50.91; 7212.50.92; 7212.50.99; 7212.60.10; 7212.60.20; 7212.60.90; 7225.92.90; 7226.99.11; 7226.99.91, có xuất xứ từ Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (bao gồm Hồng Kông) và Hàn Quốc (mã vụ việc AD02) với nội dung chi tiết nêu trong Thông báo gửi kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Trình tự thủ tục áp dụng biện pháp chống bán phá giá chính thức được thực hiện theo pháp luật về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4. Cục trưởng Cục Quản lý cạnh tranh, Chánh văn phòng Bộ và Thủ trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: TC, NG, TTTT;
– Các Thứ trưởng;
– Tổng cục Hải quan;
– Website Chính phủ;
– Website Bộ Công Thương;
– Các Cục/Vụ: CNNg, XNK, ĐB, PC, KHCN;
– Cục Thuế XNK (Tổng cục Hải quan);
– Hiệp hội Thép Việt Nam;
– Lưu: VT, QLCT (04).

BỘ TRƯỞNG

Trần Tuấn Anh

 

THÔNG BÁO

V/V ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ CHÍNH THỨC
(Kèm theo Quyết định số 1105/QĐ-BCT ngày 30 tháng 3 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Theo quy định tại Pháp lệnh số 20/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam (Pháp lệnh 20) và Nghị định số 90/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, Bộ Công Thương thông báo nội dung chi tiết về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá chính thức đối với sản phẩm thép mạ (còn gọi là tôn mạ) nhập khẩu có xuất xứ từ Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (bao gồm Hồng Kông) (“Trung Quốc”) và Đại Hàn Dân quốc (“Hàn Quốc”) (mã vụ việc AD02) với nội dung chi tiết như sau:

1. Thông tin cơ bản

Ngày 03 tháng 3 năm 2016, Bộ Công Thương ban hành Quyết định số 818/QĐ-BCT về việc điều tra áp dụng biện pháp chống bán phá giá sản phẩm thép mạ nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông) và Hàn Quốc.

Ngày 01 tháng 9 năm 2016, Bộ Công Thương đã ban hành Quyết định số 3584/QĐ-BCT về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá tạm thời trong thời gian 120 ngày.

Ngày 03 tháng 3 năm 2017, Cơ quan điều tra (Cục Quản lý cạnh tranh) đã công bố kết luận cuối cùng về vụ việc điều tra và chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc cho Hội đồng xử lý vụ việc chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ (“Hội đồng xử lý vụ việc”).

Ngày 21 tháng 3 năm 2017, theo quy định tại Điều 39 Nghị định 90 Hội đồng xử lý vụ việc đã thảo luận và biểu quyết về kết luận cuối cùng của Cơ quan điều tra với kết quả biểu quyết như sau:

(1) Có tình trạng bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam;

(2) Có tình trạng ngành sản xuất trong nước bị thiệt hại đáng kể;

(3) Có mối quan hệ giữa việc bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam với thiệt hại đáng kể của ngành sản xuất trong nước.

2. Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá

Hàng hóa nhập khẩu bị áp dụng thuế chống bán phá giá là thép mạ (còn gọi là tôn mạ): là một số sản phẩm thép cacbon cán phẳng ở dạng cuộn và không phải dạng cuộn, chứa hàm lượng cacbon dưới 0,60% tính theo trọng lượng, có tráng, mạ hay phủ kim loại chống gỉ như kẽm hoặc nhôm hoặc các hợp kim gốc sắt theo tất cả các phương pháp phủ kẽm hợp kim gốc sắt, bất kể độ dày và chiều rộng.

Các sản phẩm này thuộc các mã HS như sau: 7210.41.11; 7210.41.12; 7210.41.19; 7210.49.11; 7210.49.12; 7210.49.13; 7210.49.19; 7210.50.00; 7210.61.11; 7210.61.12; 7210.61.19; 7210.69.11; 7210.69.12; 7210.69.19; 7210.90.10; 7210.90.90; 7212.30.10; 7212.30.20; 7212.30.91; 7212.30.99; 7212.50.11; 7212.50.12; 7212.50.19; 7212.50.21; 7212.50.22; 7212.50.29; 7212.50.91; 7212.50.92; 7212.50.99; 7212.60.10; 7212.60.20; 7212.60.90; 7225.92.90; 7226.99.11; 7226.99.91 (tổng cộng 35 mã HS).

Các đặc tính cơ bản: Thép mạ, được phủ lớp kim loại, có đặc tính chống gỉ như chịu đựng phong hóa, ngoài ra có đặc tính kết dính và tạo hình tốt. Khả năng chống gỉ và các khả năng hữu ích khác của thép được tăng cường bằng tỷ lệ thích hợp hàm lượng cacbon và các thành phần khác trong lớp tính theo trọng lượng.

Mục đích sử dụng chính: Sản phẩm thép mạ được sử dụng làm vật liệu xây dựng, bộ phận xe ô tô, vách ngăn, khung lưng tủ lạnh, vỏ máy vi tính, ống thông gió, vách sau máy điều hòa không khí, kim loại có tráng men, ống, đai thùng đồ nội thất, cửa ra vào, thanh trượt, v.v. Thép mạ còn có thể được sử dụng làm vật liệu nền cho tôn mạ màu. Thép mạ có thể ứng dụng trong nhiều trường hợp khác nhau tùy theo yêu cầu của khách hàng về chất lượng, đặc tính vật lý, hạng và ứng dụng của sản phẩm.

Xuất xứ hàng hóa nhập khẩu: Hàng hóa bị áp dụng biện pháp thuế chống bán phá giá được nhập khẩu hoặc có xuất xứ từ: Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông) và Hàn Quốc.

3. Thuế chống bán phá giá chính thức

Căn cứ kết luận điều tra cuối cùng của Cơ quan điều tra và kiến nghị của Hội đồng xử lý vụ việc, Bộ Công Thương quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá chính thức đối với các nhà sản xuất/xuất khẩu của nước ngoài như sau:

Bảng 3.1: Mức thuế chống bán phá giá chính thức

Cột 1

Cột 2

Cột 3

Cột 4

TT

Tên nhà sản xuất/ xuất khẩu

Các công ty thương mại

Mức thuế chống bán phá giá

1

Yieh Phui (China) Technomaterial Co., Ltd. Chin Fong Metal Pte., Ltd.

3.17%

2

Bazhou Sanqiang Metal Products Co., Ltd. 1. Sumec International Technology Co., Ltd.

2. Win Faith Trading Limited

3. Hangzhou Ciec International Co., Ltd.

4. Hangzhou Cogeneration (Hong Kong) Company Limited

5. Singapore (Cogeneration) Steel Pte. Ltd.

6. Rich Fortune Int’l Industrial Limited

7. China-Base Resources Ningbo Ltd.

8. Shanghai Nanta Industry Co., Ltd.

26.36%

3

BX Steel POSCO Cold Rolled Sheet Co., Ltd. Benxi Iron and Steel International Economic and Trading Co., Ltd.

38.34%

4

Bengang Steel Plates Co., Ltd. Benxi Iron and Steel International Economic and Trading Co., Ltd.

27.36%

5

Tianjin Haigang Steel Coil Co., Ltd 1. Tianjin Haijinde Trading Co., Ltd.

2. Hangzhou Ciec International Co., Ltd.

3. Hangzhou Cogeneration (Hong Kong) Company Limited

4. Singapore (Cogeneration) Steel Pte. Ltd.

5. Sumec International Technology Co., Ltd.

6. Win Faith Trading Limited

7. Rich Fortune Int’l Industrial Limited

8. China-Base Resources Ningbo Ltd.

9. Chengtong International Limited

10. China Chengtong International Co., Ltd.

11. Sino Commodities International Pte. Ltd.

12. Zhejiang Materials Industry International Co., Ltd.

13. Arsen International (HK) Limited

14. Shanghai Nanta Industry Co., Ltd.

26.32%

6

Hebei Iron & Steel Co., Ltd., Tangshan Branch Tangshan Iron & Steel Group Co., Ltd.

38.34%

7

Wuhan Iron and Steel Company Limited 1. International Economic and Trading Corporation WISCO

2. Wugang Trading Company Limited

3. Ye-Steel Trading Co., Limited

4. Steelco Pacific Trading Limited

33.49%

8

Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác của Trung Quốc  

38.34%

9

POSCO 1. POSCO Daewoo Corporation

2. POSCO Asia

3. POSCO Processing & Service Co., Ltd

4. Samsung C&T Corporation

7.02%

10

Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác của Hàn Quốc  

19.00%

Theo Quyết định này, thuế chống bán phá giá được áp dụng cho các nhà sản xuất/xuất khẩu thuộc các nước/vùng lãnh thổ nêu trên thực hiện hoạt động xuất khẩu trực tiếp hoặc gián tiếp hàng hóa thuộc đối tượng áp thuế thông qua các doanh nghiệp thương mại vào Việt Nam.

Mức thuế chống bán phá giá xác định trong các trường hợp cụ thể như sau:

3.1. Trường hợp Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) thể hiện hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc, Hồng Kông và Hàn Quốc

Nếu tên nhà xuất khẩu (dựa trên Hợp đồng mua bán hàng hóa) trùng với tên một trong các nhà sản xuất/xuất khẩu hoặc công ty thương mại nêu tại Cột 2Cột 3 của Bảng 3.1 thì yêu cầu thương nhân nhập khẩu xuất trình Giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất (Mill-test Certificate) hoặc các giấy tờ tương tự chứng minh tên nhà sản xuất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận nhà sản xuất):

(i) Nếu Giấy chứng nhận nhà sản xuất thể hiện tên nhà sản xuất trùng với tên một trong các công ty nêu tại Cột 2 của Bảng 3.1 thì mức thuế chống bán phá giá áp dụng sẽ là mức thuế dành cho các nhà sản xuất/xuất khẩu tương ứng tại Cột 4 Bảng 3.1.

(ii) Nếu Giấy chứng nhận nhà sản xuất không thể hiện nhà sản xuất là một trong các công ty nêu tại Cột 2 Bảng 3.1 thì mức thuế chống bán phá giá áp dụng sẽ là mức thuế dành cho các nhà sản xuất/xuất khẩu khác của Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông) và Hàn Quốc. Cụ thể, mức thuế dành cho các nhà sản xuất/xuất khẩu khác của Trung Quốc (bao gồm Hồng Kông) là 38.34%. Mức thuế dành cho các nhà sản xuất/xuất khẩu khác của Hàn Quốc là 19.00%.

(iii) Nếu thương nhân nhập khẩu không xuất trình được Giấy chứng nhận nhà sản xuất thì mức thuế chống bán phá giá sẽ được áp dụng như tại mục (ii) nêu trên.

3.2. Trường hợp C/O thể hiện hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia/vùng lãnh thổ khác

Trường hợp C/O thể hiện hàng hóa được sản xuất tại một quốc gia/vùng lãnh thổ cụ thể không phải là Trung Quốc, Hồng Kông và Hàn Quốc thì không áp dụng thuế chống bán phá giá.

3.3. Trường hợp không có C/O

Trường hợp thương nhân không xuất trình được C/O phù hợp để chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa, mức thuế chống bán phá giá áp dụng sẽ là mức thuế cao nhất là 38.34%.

4. Thời hạn áp dụng biện pháp chống bán phá giá chính thức

Thuế chống bán phá giá sẽ được áp dụng trong vòng 05 năm kể từ ngày Quyết định có hiệu lực.

Sau một năm kể từ ngày có Quyết định có hiệu lực, các bên liên quan có quyền yêu cầu rà soát thuế chống bán phá giá theo quy định tại Điều 24 Pháp lệnh 20.

Thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn căn cứ theo quy định tại Chương IV Pháp lệnh 20.

5. Mức chênh lệch thuế chống bán phá giá

Căn cứ Điều 23 Pháp lệnh 20:

– Trong trường hợp mức chênh lệch thuế chống bán phá giá tại Cột (3) Bảng 5.1 nhỏ hơn 0 (không), doanh nghiệp được hoàn lại khoản chênh lệch thuế chống bán phá giá đã nộp.

– Trong trường hợp mức chênh lệch thuế chống bán phá giá tại Cột (3) Bảng 5.1 lớn hơn hoặc bằng 0 (không), doanh nghiệp không bị truy thu khoản chênh lệch thuế chống bán phá giá.

Bảng 5.1: Chênh lệch mức thuế chống bán phá giá chính thức và tạm thời

TT

Tên nhà sản xuất/xuất khẩu

Các công ty thương mại

Mức thuế chống bán phá giá tạm thời (1)

Mức thuế chống bán phá giá chính thức (2)

Mức chênh lệch thuế chống bán phá giá (3)=(2) – (1)

1

Yieh Phui (China) Technomaterial Co., Ltd. Chin Fong Metal Pte., Ltd.

4.02%

3.17%

-0.85

2

Bazhou Sanqiang Metal Products Co., Ltd. 1. Sumec International Technology Co., Ltd.

2. Win Faith Trading Limited

3. Hangzhou Ciec International Co., Ltd.

4. Hangzhou Cogeneration (Hong Kong) Company Limited

5. Singapore (Cogeneration) Steel Pte. Ltd.

6. Rich Fortune Int’l Industrial Limited

7. China-Base Resources Ningbo Ltd.

8. Shanghai Nanta Industry Co., Ltd.

7.20%

26.36%

19.16

3

BX Steel POSCO Cold Rolled Sheet Co., Ltd. Benxi Iron and Steel International Economic and Trading Co., Ltd.

38.34%

38.34%

0

4

Bengang Steel Plates Co., Ltd. Benxi Iron and Steel International Economic and Trading Co., Ltd.

34.77%

27.36%

-7.41

5

Tianjin Haigang Steel Coil Co., Ltd. 1. Tianjin Haijinde Trading Co., Ltd.

2. Hangzhou Ciec International Co., Ltd.

3. Hangzhou Cogeneration (Hong Kong) Company Limited

4. Singapore (Cogeneration) Steel Pte. Ltd.

5. Sumec International Technology Co., Ltd.

6. Win Faith Trading Limited

7. Rich Fortune Int’l Industrial Limited

8. China-Base Resources Ningbo Ltd.

9. Chengtong International Limited

10. China Chengtong International Co., Ltd.

11. Sino Commodities International Pte. Ltd.

12. Zhejiang Materials Industry International Co., Ltd.

13. Arsen International (HK) Limited

14. Shanghai Nanta Industry Co., Ltd.

11.87%

26.32%

14.45

6

Hebei Iron & Steel Co., Ltd., Tangshan Branch Tangshan Iron & Steel Group Co., Ltd.

20.76%

38.34%

17.58

7

Wuhan Iron and Steel Company Limited 1. International Economic and Trading Corporation WISCO

2. Wugang Trading Company Limited

3. Ye-Steel Trading Co., Limited

4. Steelco Pacific Trading Limited

25.63%

33.49%

7.86

8

Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác của Trung Quốc  

38.34%

38.34%

0

9

POSCO 1. POSCO Daewoo Corporation

2. POSCO Asia

3. POSCO Processing & Service Co., Ltd

4. Samsung C&T Corporation

12.40%

7.02%

-5.38

10

Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác của Hàn Quốc  

19.00%

19.00%

0

6. Thủ tục tiếp theo

Sau khi biện pháp chống bán phá giá chính thức có hiệu lực, Tổng cục Hải quan Việt Nam sẽ tiến hành áp dụng mức thuế chống bán phá giá với hàng hóa bị điều tra từ các nhà sản xuất/xuất khẩu thuộc các nước/vùng lãnh thổ trong phạm vi vụ việc điều tra này theo các mức thuế cụ thể được liệt kê tại Mục 3 của Thông báo này.

Trong trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu cho rằng sản phẩm nhập khẩu có mã HS nêu tại Mục 2 nhưng không thuộc phạm vi hàng hóa bị điều tra, doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ yêu cầu xem xét trong giai đoạn rà soát lần thứ nhất của vụ việc. Thông tin cụ thể có thể liên hệ với Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương để được làm rõ.

7. Thông tin liên hệ

Thông tin về Quyết định áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với hàng hóa thuộc đối tượng điều tra có thể truy cập tại trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương (http://www.moit.gov.vn) và Cục Quản lý cạnh tranh (http://www.vca.gov.vn hoặc http://www.qlct.gov.vn).

Trong trường hợp các bên liên quan có thắc mắc hoặc yêu cầu liên quan đến vụ việc xin gửi về:

Phòng Điều tra vụ kiện phòng vệ thương mại của doanh nghiệp trong nước – Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương

Địa chỉ: 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: (+84 4) 222.05002 (Máy lẻ: 1039) hoặc (+84 4) 222.05018

Điều tra viên phụ trách vụ việc:

Nguyễn Thị Nguyệt Nga: ngantn@moit.gov.vn

Vũ Quỳnh Giao: giaovq@moit.gov.vn

https://khanhlamcorp.vn/wp-content/uploads/2022/07/Quyet-dinh-va-Thong-bao-MA-KEM.pdf

QĐ 3162/QĐ-BCT – KẾT QUẢ RÀ SOÁT CUỐI KỲ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP KHÔNG GỈ CÁN NGUỘI CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA, CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A, MA-LAY-XI-A VÀ VÙNG LÃNH THỔ ĐÀI LOAN

BỘ CÔNG THƯƠNG
——-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số: 3162/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

KẾT QUẢ RÀ SOÁT CUỐI KỲ VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP KHÔNG GỈ CÁN NGUỘI CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA, CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A, MA-LAY-XI-A VÀ VÙNG LÃNH THỔ ĐÀI LOAN

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14 ngày 12 tháng 6 năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại;

Căn cứ Nghị định số 98/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Thông tư số 06/2018/TT-BCT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại;

Căn cứ Quyết định số 3752/QĐ-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Phòng vệ thương mại;

Căn cứ Quyết định số 7896/QĐ-BCT ngày 05 tháng 9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép không gỉ cán nguội nhập khẩu;

Căn cứ Quyết định số 3551/QĐ-BCT ngày 02 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương tiến hành rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá đối với một số sản phẩm thép không gỉ cán nguội nhập khẩu có xuất xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a và Vùng lãnh thổ Đài Loan;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá thêm 05 năm đối với một số sản phẩm thép không gỉ cán nguội nhập khẩu vào Việt Nam có xuất xứ từ Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a và Vùng lãnh thổ Đài Loan, với nội dung chi tiết nêu trong Thông báo kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Trình tự thủ tục áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện theo pháp luật về chống bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam và pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 05 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 2398/QĐ-BCT ngày 04 tháng 7 năm 2018.

Điều 4. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Phòng vệ thương mại và Thủ trưởng các đơn vị, các bên liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
– Như Điều 4;
– Văn phòng Chính phủ;
– Các Bộ: XD, TC, NG, TTTT;
– Bộ trưởng;
– Các Thứ trưởng;
– Các website: Chính phủ, Bộ Công Thương;
– Tổng cục Hải quan (Cục TXNK, Cục GSQL);
– Các Cục/Vụ: CN, XNK, AP, ĐB, PC;
– Văn phòng BCĐLN HNQT về Kinh tế
– Lưu: VT, PVTM (06).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

Trần Quốc Khánh

 

THÔNG BÁO

GIA HẠN VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI MỘT SỐ SẢN PHẨM THÉP KHÔNG GỈ CÁN NGUỘI CÓ XUẤT XỨ TỪ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA, CỘNG HÒA IN-ĐÔ-NÊ-XI-A, MA-LAY-XI-A VÀ VÙNG LÃNH THỔ ĐÀI LOAN THEO KẾT QUẢ RÀ SOÁT CUỐI KỲ
(Kèm theo Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21 tháng 10 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

1. Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá

a) Miêu tả hàng hóa

Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá là thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc dạng tấm có chứa 1,2% hàm lượng cacbon hoặc ít hơn và chứa 10,5% hàm lượng crôm trở lên, có hoặc không có các nguyên tố khác. Thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc tấm được ủ hoặc được xử lý nhiệt bằng phương pháp khác và ngâm hoặc được cạo gỉ để loại bỏ tạp chất dư thừa trên bề mặt. Những sản phẩm này có thể được tiếp tục xử lý với điều kiện là quá trình đó không làm thay đổi các đặc tính kỹ thuật của sản phẩm.

Hàng hóa thuộc đối tượng điều tra áp dụng biện pháp với mô tả như trên được phân loại theo mã HS: 7219.32.00; 7219.33.00; 7219.34.00; 7219.35.00; 7219.90.00; 7220.20.10; 7220.20.90; 7220.90.10; 7220.90.90.

Các chủng loại sản phẩm sau đây được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng biện pháp chống bán phá giá: (1) thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc ở dạng tm nhưng không được ủ hoặc xử lý nhiệt (Full hard), (2) thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc ở dạng tấm với độ dày lớn hơn 3,5 mm.

b) Một số sản phẩm cụ thể sau được miễn trừ áp dụng biện pháp chống bán phá giá:

(i) Thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được đánh bóng gương (độ bóng No.8 hoặc Super Mirror) và có keo phủ bảo vệ;

(ii) Thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được tạo màu sắc khác nhau trên bề mặt bằng công nghệ phủ màu chân không PVD, hóa chất, điện phân hoặc công nghệ tương đương và có keo phủ bảo vệ;

(iii) Thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được tạo hoa văn chìm trên bề mặt và có keo phủ bảo vệ;

(iv) Thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được tạo hoa văn nổi trên bề mặt và có keo phủ bảo vệ;

(v) Thép không gỉ dạng tấm đã gia công quá mức cán nguội được tạo hoa văn trên bề mặt bằng phương pháp in lazer và có keo phủ bảo vệ.

2. Nước sản xuất/xuất khẩu hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá

Hàng hóa bị áp dụng thuế chống bán phá giá là hàng hóa có xuất xứ từ nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a, Ma-lay-xi-a và Vùng lãnh thổ Đài Loan.

3. Kết luận rà soát cuối kỳ

Cơ quan điều tra kết luận:

(i) Vẫn còn tồn tại hành vi bán phá giá từ 04 nước/vùng lãnh thổ bị điều tra vào Việt Nam trong giai đoạn rà soát cuối kỳ. Do đó, tồn tại khả năng hàng nhập khẩu từ các nước/vùng lãnh thổ trên bị bán phá giá nếu chấm dứt biện pháp;

(ii) Ngành sản xuất trong nước có thể bị thiệt hại đáng kể hoặc bị đe dọa gây thiệt hại đáng kể nếu chấm dứt việc áp dụng biện pháp CBPG; và

(iii) Có mối quan hệ nhân quả giữa việc ngành sản xuất trong nước có thể bị thiệt hại đáng kể/đe dọa bị thiệt hại đáng kể với việc có thể tái diễn hành vi bán phá giá của hàng hóa nhập khẩu.

4. Mức thuế của các doanh nghiệp bị áp dụng biện pháp chống bán phá giá

STT

Tên nhà sản xuất/xuất khẩu

Tên công ty thương mại

Thuế chống bán phá giá[1]

Cột 1 Cột 2

Cột 3

TRUNG QUỐC

1

Shanxi Taigang Stainless Steel Co., Ltd. Tisco Stainless Steel (H.K.) Limited

17,94%

2

Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác

31,85%

MALAYSIA

3

Bahru Stainless Sdn.Bhd Acerinox SC Malaysia Sdn. Bhd

11,09%

4

Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác

22,69%

INDONESIA

5

PT. Jindal Stainless Indonesia

10,91%

6

Các nhà sản xuất/xuất khẩu khác

25,06%

VÙNG LÃNH THỔ ĐÀI LOAN

7

Tất cả các nhà sản xuất/xuất khẩu

37,29%

5. Hiệu lực và thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá

a) Hiệu lực

Thuế chống bán phá giá có hiệu lực kể từ ngày Quyết định về kết quả rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá có hiệu lực.

b) Thời hạn

Thời hạn áp dụng biện pháp chống bán phá giá không quá 05 (năm) năm kể từ ngày Quyết định về kết quả rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống  bán phá giá có hiệu lực (trừ khi được gia hạn theo quy định tại Điều 82 của Luật Quản lý ngoại thương).

6. Thủ tục, hồ sơ kiểm tra và áp dụng biện pháp chống bán phá giá

Bước 1: Kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

– Trường hợp 1: Nếu không xuất trình được C/O thì áp dụng mức thuế chống bán phá giá là 37,29%.

– Trường hợp 2: Nếu xuất trình được C/O từ các nước/vùng lãnh thổ khác không phải 04 nước/vùng lãnh thổ bị áp thuế thì không phải nộp thuế chống bán phá giá.

– Trường hợp 3: Nếu xuất trình được C/O từ 01 trong 04 nước/vùng lãnh thổ bị áp thuế thì chuyển sang Bước 2.

Bước 2: Kiểm tra Giấy chứng nhận chất lượng (bản gốc) của công ty sản xuất (mill-test certificate) hoặc các giấy tờ tương đương (bản gốc) chứng minh tên nhà sản xuất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận công ty sản xuất)

– Trường hợp 1: Nếu không xuất trình được Giấy chứng nhận công ty sản xuất trùng với tên công ty nêu tại Cột 1 Mục 4 của Thông báo này thì nộp mức thuế chống bán phá giá dành cho các nhà sản xuất/xuất khẩu khác tương ứng với từng nước xuất xứ theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 4 của Thông báo này.

– Trường hợp 2: Nếu xuất trình được Giấy chứng nhận công ty sản xuất nhưng không trùng với tên của các công ty sản xuất tại Cột 1 Mục 4 của Thông báo này thì nộp mức thuế chống bán phá giá dành cho các nhà sản xuất/xuất khẩu khác tương ứng với từng nước xuất xứ theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 4 của Thông báo này.

– Trường hợp 3: Nếu xuất trình được Giấy chứng nhận công ty sản xuất trùng với tên của các công ty nêu tại Cột 1 Mục 4 của Thông báo này thì chuyển sang Bước 3.

Bước 3: Kiểm tra tên công ty xuất khẩu

– Trường hợp 1: Nếu tên công ty xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán và hóa đơn thương mại) trùng với tên các công ty sản xuất/xuất khẩu tại Cột 1 hoặc công ty thương mại tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 thì nộp mức thuế tương ứng theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 4 của Thông báo này.

– Trường hợp 2: Nếu tên công ty xuất khẩu (dựa trên hợp đồng mua bán hàng hóa và hóa đơn thương mại) không trùng với tên các công ty sản xuất, xuất khẩu tại Cột 1 hoặc công ty thương mại tương ứng theo hàng ngang tại Cột 2 Mục 4 của Thông báo này thì nộp mức thuế chống bán phá giá dành cho các nhà sản xuất/xuất khẩu khác tương ứng với từng nước xuất xứ theo hàng ngang tại Cột 3 Mục 4 của Thông báo này.

7. Trình tự thủ tục tiếp theo của vụ việc

– Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng miễn trừ áp dụng biện pháp chống bán phá giá theo Mục 1 của Thông báo này nộp hồ sơ đề nghị miễn trừ theo quy định của Thông tư số 06/2018/TT-BCT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung về các biện pháp phòng vệ thương mại.

Căn cứ trên Hồ sơ đề nghị miễn trừ áp dụng biện pháp chống bán phá giá của doanh nghiệp, Bộ Công Thương sẽ xem xét và ban hành Quyết định miễn trừ áp dụng biện pháp chống bán phá đối với từng công ty.

– Trong trường hợp hàng hóa nhập khẩu không thuộc phạm vi hàng hóa theo mô tả tại Mục 1 của Thông báo này, doanh nghiệp có thể đề nghị rà soát phạm vi hàng hóa theo quy định của Nghị định số 10/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 01 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương về các biện pháp phòng vệ thương mại.

8. Thông tin liên hệ

Cục Phòng vệ thương mại – Bộ Công Thương

Địa chỉ: 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam

Điện thoại: +84 (24) 22 20 53 03

Thư điện tử:

– giaovq@moit.gov.vn (Cán bộ điều tra Vũ Quỳnh Giao)

– trangntph@moit.gov.vn (Cán bộ điều tra Nguyễn Thị Phượng Trang)

Quyết định và Thông báo về kết quả rà soát cuối kỳ việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá có thể truy cập và tải xuống tại trang thông tin điện tử của Bộ Công Thương: www.moit.gov.vn: hoặc Cục Phòng vệ thương mại: www.trav.gov.vn hoặc www.pvtm.gov.vn.

https://khanhlamcorp.vn/wp-content/uploads/2022/07/quyet-dinh-3162-ve-thue-chong-ban-pha-gia-mat-hang-thep-khong-gi.pdf

1 2 3 6