Thông tin

Chính sách nhập khẩu rượu được quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 được sửa đổi bổ sung tại  NĐ 17/2020/NĐ-CP (05/02/2020)

  • Tên : Dịch vụ hải quan, Dịch vụ xin giấy phép, Dịch vụ vận chuyển
  • Khách hàng : Tenjiro
  • Danh mục : Dịch vụ hải quan, Dịch vụ vận chuyển, Dịch vụ xin giấy phép
  • Ngày : 03/08/2021
  • Vị trí : HCM

1. Về mặt chính sách nhập khẩu: 

Chính sách nhập khẩu rượu được quy định tại Nghị định 105/2017/NĐ-CP ngày 14/9/2017 được sửa đổi bổ sung tại  NĐ 17/2020/NĐ-CP (05/02/2020)

2. Điều kiện nhập khẩu rượu

A. Điều kiện Doanh nghiệp:

  • Phải có Giấy phép phân phối rượu
  • DN có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp được phép nhập khẩu hoặc ủy thác nhập khẩu rượu bán thành phẩm để sản xuất rượu thành phẩm
  • Trường hợp nhập khẩu rượu bán thành phẩm, doanh nghiệp chỉ được bán cho doanh nghiệp có Giấy phép sản xuất rượu công nghiệp
  • Phải chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn thực phẩm của rượu nhập khẩu

B. Điều kiện nhập khẩu:

  • Phải được ghi nhãn hàng hóa, dán tem rượu
  • Tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm
  • Phải đáp ứng các quy định kiểm tra nhà nước về An Toàn Thực Phẩm đối với thực phẩm nhập khẩu
  • Rượu chỉ được nhập khẩu qua các cửa khẩu quốc tế

C.Nhập khẩu rượu để công bố hợp quy (nhập mẫu):

Nhập khẩu rượu để thực hiện thủ tục cấp Giấy tiếp nhận bản công bố hợp quy hoặc Giấy xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm:

  • Áp dụng cho tất cả DN (bao gồm DN chưa được cấp Giấy phép SX rượu công nghiệp, Giấy phép phân phối rượu)
  • Tổng dung tích không quá 03 lít trên một nhãn rượu
  • Rượu nhập khẩu không được bán trên thị trường

D. Các trường hợp không được áp dụng nhập khẩu rượu:

  • Hoạt động XK, TNTX, TXTN, chuyển khẩu, quá cảnh
  • NK rượu để kinh doanh tại cửa hàng miễn thuế
  • NK rượu từ nước ngoài vào khu PTQ, mua bán rượu giữa các khu PTQ; KD rượu tại khu PTQ, gửi kho ngoại quan;
  • Hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu trong định mức được miễn thuế

E. Điều kiện nhập khẩu rượu có độ cồn dưới 5,5 độ:

  • Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều 31a của Nghị định 17/2020/NĐ-CP.
  • Rượu chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam qua các cửa khẩu quốc tế
  • Đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, nơi thương nhân đặt trụ sở chính trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh theo Mẫu số 14 Mục II tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Trường hợp có thay đổi nội dung đã đăng ký phải thực hiện đăng ký bổ sung.

3. Về mặt chính sách thuế: 

Rượu thuộc nhóm HS: 2204 -2208 có thuế NK ưu đãi: 35-50%. (Tùy từng nước mà xin C/O cho phù hợp để giảm thuế nk) Và chịu thuế VAT hàng nhập khẩu với thuế suất: 10%.

4. Hồ sơ bao hải quan gồm:

Căn cứ theo quy định tại khoản 5 điều 1 thông tư 39/2018/TT-BTC (sửa đổi điều 16 thông tư 38/2015/TT-BTC).của Bộ Tài chính  hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu có quy định về hồ sơ hải quan mà người khai hải quan phải nộp và xuất trình như sau:

  • a) Tờ khai hải quan: nộp 01 bản chính;
  • b) Hợp đồng mua bán hàng hoá (hợp đồng được xác lập bằng văn bản hoặc bằng các hình thức có giá trị tương đương văn bản: nộp 01 bản sao (tùy từng chi cục hải quan, hiện tại hầu như ko phải nộp)
  • c) Hóa đơn thương mại: nộp 01 bản sao.
  • d) Vận tải đơn: nộp 01 bản sao.
  • e) Phiếu đóng gói (Packing list): nộp 01 bản sao.
  • f) Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu có: Bản gốc
  • g)Giấy phép phân phối rượu do Bộ Công Thương cấp đối với mặt hàng rượu có độ cồn từ 5,5 độ trở lên theo quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2020/NĐ-CP): 01 bản chụp;
  • h) Đối với mặt hàng rượu có độ cồn dưới 5,5 độ, thương nhân chịu trách nhiệm thực hiện việc đăng ký với Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND cấp huyện nơi đặt trụ sở chính trước khi nhập khẩu theo mẫu số 14 mục II Phụ lụcban hành kèm Nghị định số 105/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 17/2020/NĐ-CP); không phải nộp chứng từ này cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục nhập khẩu.
  • Chứng từ chứng nhận an toàn thực phẩm theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CPngày 02/02/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm.

Lưu ý: Theo công văn số: 4334/TCHQ-GSQL quy định về yêu cầu nộp chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan thì bạn chỉ cần truyền tờ khai hải quan và đính kèm các chứng từ (đã được ký số điện tử) lên hệ thống V5 của hải quan là được, không cần xuất trình chứng từ giấy tại cơ quan hải quan trừ: C/O bản gốc, và một số giấy đăng ký kiểm tra nhà nước (nếu có).

5. Thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập:

  • Căn cứ vào thông tin trên bộ chứng từ thương mại trên, bạn sẽ khai hải quan nhập khẩu theo quy định hiện hành. Việc kê khai này hiện được thực tiện qua phần mềm hải quan điện tử ECUS5 VNACCS, tức là được khai và truyền dữ liệu qua mạng internet.
  • Sau khi truyền tờ khai bằng phần mềm, bạn cần in tờ khai cùng bộ chứng từ giấy để tới chi cục hải quan để đăng ký tờ khai, tùy theo kết quả phân luồng tờ khai là Luồng xanh, Luồng vàng, hay Luồng đỏ mà xác định công việc gồm những gì?
  • Luồng xanh: thông quan ngay chỉ cần hoàn thành nghĩa vụ thuế và tiến hành lấy hàng về.
  • Luồng vàng: mang hồ sơ giấy cho hải quan kiểm tra,
  • Luồng đỏ: vừa kiểm tra hồ sơ giấy vừa kiểm tra thực tế hàng hóa. Sau khi hoàn thành thì tiến hành lấy hàng về.

 

  • Trường hợp có vướng mắc bạn liên hệ trực tiếp Khánh 0908 848 671 (Tel/Zalo)  để được tư vấn báo giá miễn phí.